Surah Ar-Rahman in Vietnamese: translation and audio
Surah 55 · الرحمن · The Beneficent · 78 verses
Surah Ar-Rahman verse by verse: the Arabic with a recitation you can repeat, the transliteration, and the Vietnamese translation by Hasan Abdul-Karim. For the meaning of every word, see Surah Ar-Rahman word by word in English.
Verse 1
ٱلرَّحْمَـٰنُ
Transliteration al-raḥmānu
Vietnamese Al-Rahman (Đấng Rất Mực Độ Lượng)
Verse 2
عَلَّمَ ٱلْقُرْءَانَ
Transliteration ʿallama l-qur'āna
Vietnamese Đã dạy (Kinh) Qur'an.
Verse 3
خَلَقَ ٱلْإِنسَـٰنَ
Transliteration khalaqa l-insāna
Vietnamese Đã tạo hóa con người.
Verse 4
عَلَّمَهُ ٱلْبَيَانَ
Transliteration ʿallamahu l-bayāna
Vietnamese Đã dạy y (con người) ăn nói rành rõi, thông suốt.
Verse 5
ٱلشَّمْسُ وَٱلْقَمَرُ بِحُسْبَانٍ
Transliteration al-shamsu wal-qamaru biḥus'bānin
Vietnamese Mặt trời và mặt trăng (đã được) tính toán (sắp xếp);
Verse 6
وَٱلنَّجْمُ وَٱلشَّجَرُ يَسْجُدَانِ
Transliteration wal-najmu wal-shajaru yasjudāni
Vietnamese Thảo mộc (hay tinh tú) và cây cối (cả hai) đều quỳ lạy Ngài.
Verse 7
وَٱلسَّمَآءَ رَفَعَهَا وَوَضَعَ ٱلْمِيزَانَ
Transliteration wal-samāa rafaʿahā wawaḍaʿa l-mīzāna
Vietnamese Và bầu trời mà Ngài đã dựng cao và Ngài đã thiết lập chiếc Cân.
Verse 8
أَلَّا تَطْغَوْا۟ فِى ٱلْمِيزَانِ
Transliteration allā taṭghaw fī l-mīzāni
Vietnamese Để các ngươi không được vuợt quá mức cân bằng.
Verse 9
وَأَقِيمُوا۟ ٱلْوَزْنَ بِٱلْقِسْطِ وَلَا تُخْسِرُوا۟ ٱلْمِيزَانَ
Transliteration wa-aqīmū l-wazna bil-qis'ṭi walā tukh'sirū l-mīzāna
Vietnamese Và hãy cân cho đúng và chớ cân thiếu.
Verse 10
وَٱلْأَرْضَ وَضَعَهَا لِلْأَنَامِ
Transliteration wal-arḍa waḍaʿahā lil'anāmi
Vietnamese Và trái đất mà Ngài đã trải rộng cho gia súc.
Verse 11
فِيهَا فَـٰكِهَةٌ وَٱلنَّخْلُ ذَاتُ ٱلْأَكْمَامِ
Transliteration fīhā fākihatun wal-nakhlu dhātu l-akmāmi
Vietnamese Nơi đó mọc ra hoa quả và cây chà là nặng trĩu hạt.
Verse 12
وَٱلْحَبُّ ذُو ٱلْعَصْفِ وَٱلرَّيْحَانُ
Transliteration wal-ḥabu dhū l-ʿaṣfi wal-rayḥānu
Vietnamese Và lúa thóc với cộng rạ và hương thơm (của cây cỏ).
Verse 13
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi (Jinn và con người) mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 14
خَلَقَ ٱلْإِنسَـٰنَ مِن صَلْصَـٰلٍ كَٱلْفَخَّارِ
Transliteration khalaqa l-insāna min ṣalṣālin kal-fakhāri
Vietnamese Ngài đã tạo con người bằng đất sét kêu như loại làm đồ gốm.
Verse 15
وَخَلَقَ ٱلْجَآنَّ مِن مَّارِجٍ مِّن نَّارٍ
Transliteration wakhalaqa l-jāna min mārijin min nārin
Vietnamese Và Ngài đã tạo loài Jinn bằng lửa ngọn không có khói.
Verse 16
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 17
رَبُّ ٱلْمَشْرِقَيْنِ وَرَبُّ ٱلْمَغْرِبَيْنِ
Transliteration rabbu l-mashriqayni warabbu l-maghribayni
Vietnamese Ngài là Thượng Đế của hai phương Đông và hai phương Tây.
Verse 18
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 19
مَرَجَ ٱلْبَحْرَيْنِ يَلْتَقِيَانِ
Transliteration maraja l-baḥrayni yaltaqiyāni
Vietnamese Và Ngài để cho hai biển nước (mặn và ngọt) tự do giao lưu.
Verse 20
بَيْنَهُمَا بَرْزَخٌ لَّا يَبْغِيَانِ
Transliteration baynahumā barzakhun lā yabghiyāni
Vietnamese Giữa hai chúng có một tấm chắn mà chúng không thể vượt qua được.
Verse 21
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 22
يَخْرُجُ مِنْهُمَا ٱللُّؤْلُؤُ وَٱلْمَرْجَانُ
Transliteration yakhruju min'humā l-lu'lu-u wal-marjānu
Vietnamese Ngọc trai và san hô được mò lấy từ hai chúng (để làm vật trang sức).
Verse 23
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 24
وَلَهُ ٱلْجَوَارِ ٱلْمُنشَـَٔاتُ فِى ٱلْبَحْرِ كَٱلْأَعْلَـٰمِ
Transliteration walahu l-jawāri l-munshaātu fī l-baḥri kal-aʿlāmi
Vietnamese Và tàu bè to như những quả núi lướt sóng trên biển là vật của Ngài
Verse 25
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 26
كُلُّ مَنْ عَلَيْهَا فَانٍ
Transliteration kullu man ʿalayhā fānin
Vietnamese Bất cứ ai trên trái đất đều phải tiêu vong (chết)
Verse 27
وَيَبْقَىٰ وَجْهُ رَبِّكَ ذُو ٱلْجَلَـٰلِ وَٱلْإِكْرَامِ
Transliteration wayabqā wajhu rabbika dhū l-jalāli wal-ik'rāmi
Vietnamese Nhưng Sắc Diện của Thượng Đế của Ngươi (Muhammad), Đấng Quyền Uy, Tối Thượng và Vang Vinh sẽ còn mãi.
Verse 28
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 29
يَسْـَٔلُهُۥ مَن فِى ٱلسَّمَـٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ ۚ كُلَّ يَوْمٍ هُوَ فِى شَأْنٍ
Transliteration yasaluhu man fī l-samāwāti wal-arḍi kulla yawmin huwa fī shanin
Vietnamese Bất cứ ai trong các tầng trời và trái đất đều cầu xin Ngài. Ngài biểu thị công việc hằng ngày.
Verse 30
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 31
سَنَفْرُغُ لَكُمْ أَيُّهَ ٱلثَّقَلَانِ
Transliteration sanafrughu lakum ayyuha l-thaqalāni
Vietnamese TA (Allah) sẽ lo (giải quyết) cho các ngươi, hỡi hai loại tạo vật
Verse 32
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 33
يَـٰمَعْشَرَ ٱلْجِنِّ وَٱلْإِنسِ إِنِ ٱسْتَطَعْتُمْ أَن تَنفُذُوا۟ مِنْ أَقْطَارِ ٱلسَّمَـٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ فَٱنفُذُوا۟ ۚ لَا تَنفُذُونَ إِلَّا بِسُلْطَـٰنٍ
Transliteration yāmaʿshara l-jini wal-insi ini is'taṭaʿtum an tanfudhū min aqṭāri l-samāwāti wal-arḍi fa-unfudhū lā tanfudhūna illā bisul'ṭānin
Vietnamese Này hỡi tập đoàn Jinn và loài người! Nếu các ngươi có khả năng vượt qua được phạm vi của các tầng trời và trái đất thì hãy vượt đi! Nhưng các ngươi chỉ có thể vượt qua được với quyền hạn được ban cấp.
Verse 34
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 35
يُرْسَلُ عَلَيْكُمَا شُوَاظٌ مِّن نَّارٍ وَنُحَاسٌ فَلَا تَنتَصِرَانِ
Transliteration yur'salu ʿalaykumā shuwāẓun min nārin wanuḥāsun falā tantaṣirāni
Vietnamese Lửa ngọn và đồng thau (nấu chảy) sẽ được gởi đến trừng phạt hai ngươi và hai ngươi sẽ không được ai giúp đỡ.
Verse 36
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 37
فَإِذَا ٱنشَقَّتِ ٱلسَّمَآءُ فَكَانَتْ وَرْدَةً كَٱلدِّهَانِ
Transliteration fa-idhā inshaqqati l-samāu fakānat wardatan kal-dihāni
Vietnamese Và khi bầu trời bị chẻ làm đôi và sẽ đỏ rực như da thú.
Verse 38
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 39
فَيَوْمَئِذٍ لَّا يُسْـَٔلُ عَن ذَنۢبِهِۦٓ إِنسٌ وَلَا جَآنٌّ
Transliteration fayawma-idhin lā yus'alu ʿan dhanbihi insun walā jānnun
Vietnamese Vào Ngày đó, không một người nào hoặc tên Jinn nào sẽ bị hỏi tội của nó.
Verse 40
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 41
يُعْرَفُ ٱلْمُجْرِمُونَ بِسِيمَـٰهُمْ فَيُؤْخَذُ بِٱلنَّوَٰصِى وَٱلْأَقْدَامِ
Transliteration yuʿ'rafu l-muj'rimūna bisīmāhum fayu'khadhu bil-nawāṣī wal-aqdāmi
Vietnamese Những kẻ tội lỗi sẽ được nhận diện qua những dấu vết (nám đen) của chúng và sẽ bị túm phần tóc trước trán và túm bàn chân.
Verse 42
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 43
هَـٰذِهِۦ جَهَنَّمُ ٱلَّتِى يُكَذِّبُ بِهَا ٱلْمُجْرِمُونَ
Transliteration hādhihi jahannamu allatī yukadhibu bihā l-muj'rimūna
Vietnamese Đây là hỏa ngục mà những kẻ tội lỗi đã từng phủ nhận;
Verse 44
يَطُوفُونَ بَيْنَهَا وَبَيْنَ حَمِيمٍ ءَانٍ
Transliteration yaṭūfūna baynahā wabayna ḥamīmin ānin
Vietnamese Chúng sẽ bước đi giữa nó (Lửa) và giữa nước sôi.
Verse 45
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 46
وَلِمَنْ خَافَ مَقَامَ رَبِّهِۦ جَنَّتَانِ
Transliteration waliman khāfa maqāma rabbihi jannatāni
Vietnamese Và cho ai sợ đứng trước mặt Thượng Đế của y thì sẽ có hai Ngôi vườn.
Verse 47
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 48
ذَوَاتَآ أَفْنَانٍ
Transliteration dhawātā afnānin
Vietnamese (Ngôi vườn) có những tàn cây tỏa rộng.
Verse 49
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 50
فِيهِمَا عَيْنَانِ تَجْرِيَانِ
Transliteration fīhimā ʿaynāni tajriyāni
Vietnamese Trong hai cái (ngôi vườn) có hai dòng nước suối chảy.
Verse 51
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 52
فِيهِمَا مِن كُلِّ فَـٰكِهَةٍ زَوْجَانِ
Transliteration fīhimā min kulli fākihatin zawjāni
Vietnamese Trong hai cái (ngôi vườn) có từng cặp trái cây, đủ loại.
Verse 53
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 54
مُتَّكِـِٔينَ عَلَىٰ فُرُشٍۭ بَطَآئِنُهَا مِنْ إِسْتَبْرَقٍ ۚ وَجَنَى ٱلْجَنَّتَيْنِ دَانٍ
Transliteration muttakiīna ʿalā furushin baṭāinuhā min is'tabraqin wajanā l-janatayni dānin
Vietnamese (Họ) tựa mình nằm nghỉ trên những tấm thảm được thêu trổ xinh đẹp. Và trái cây trong hai ngôi vườn gần tầm tay hái.
Verse 55
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 56
فِيهِنَّ قَـٰصِرَٰتُ ٱلطَّرْفِ لَمْ يَطْمِثْهُنَّ إِنسٌ قَبْلَهُمْ وَلَا جَآنٌّ
Transliteration fīhinna qāṣirātu l-ṭarfi lam yaṭmith'hunna insun qablahum walā jānnun
Vietnamese Trong chúng sẽ có các tiên nữ trinh trắng với cái nhìn thẹn thùng mà chưa một người hay tên Jinn nào trước họ đã chạm đến thân mình.
Verse 57
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 58
كَأَنَّهُنَّ ٱلْيَاقُوتُ وَٱلْمَرْجَانُ
Transliteration ka-annahunna l-yāqūtu wal-marjānu
Vietnamese Họ (đẹp) như hồng ngọc và ngọc trai.
Verse 59
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 60
هَلْ جَزَآءُ ٱلْإِحْسَـٰنِ إِلَّا ٱلْإِحْسَـٰنُ
Transliteration hal jazāu l-iḥ'sāni illā l-iḥ'sānu
Vietnamese Há phần thưởng dành cho cái tốt không phải là cái tốt ư?
Verse 61
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 62
وَمِن دُونِهِمَا جَنَّتَانِ
Transliteration wamin dūnihimā jannatāni
Vietnamese Và ngoài hai cái (ngôi vườn) đó, có hai ngôi vườn khác.
Verse 63
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 64
مُدْهَآمَّتَانِ
Transliteration mud'hāmmatāni
Vietnamese (Ngôi vườn) mầu xanh đậm.
Verse 65
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 66
فِيهِمَا عَيْنَانِ نَضَّاخَتَانِ
Transliteration fīhimā ʿaynāni naḍḍākhatāni
Vietnamese Trong hai cái (ngôi vườn) có hai dòng nước mạch phụt lên dồi dào.
Verse 67
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 68
فِيهِمَا فَـٰكِهَةٌ وَنَخْلٌ وَرُمَّانٌ
Transliteration fīhimā fākihatun wanakhlun warummānun
Vietnamese Trong hai cái (ngôi vườn) có trái cây, trái chà là và trái lựu.
Verse 69
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 70
فِيهِنَّ خَيْرَٰتٌ حِسَانٌ
Transliteration fīhinna khayrātun ḥisānun
Vietnamese Trong chúng (thiên đàng) có các (tiên nữ) tươi tốt và xinh đẹp.
Verse 71
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 72
حُورٌ مَّقْصُورَٰتٌ فِى ٱلْخِيَامِ
Transliteration ḥūrun maqṣūrātun fī l-khiyāmi
Vietnamese Các tiên nữ ở trong đài các;
Verse 73
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 74
لَمْ يَطْمِثْهُنَّ إِنسٌ قَبْلَهُمْ وَلَا جَآنٌّ
Transliteration lam yaṭmith'hunna insun qablahum walā jānnun
Vietnamese Trước họ chưa có một người hay tên Jinn nào chạm đến thân mình.
Verse 75
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 76
مُتَّكِـِٔينَ عَلَىٰ رَفْرَفٍ خُضْرٍ وَعَبْقَرِىٍّ حِسَانٍ
Transliteration muttakiīna ʿalā rafrafin khuḍ'rin waʿabqariyyin ḥisānin
Vietnamese (Ho) tựa mình nằm nghỉ trên những chiếc gối mầu xanh và trên những tấm thảm đẹp đẽ.
Verse 77
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ
Transliteration fabi-ayyi ālāi rabbikumā tukadhibāni
Vietnamese Thế Ân Huệ nào của Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi phủ nhận?
Verse 78
تَبَـٰرَكَ ٱسْمُ رَبِّكَ ذِى ٱلْجَلَـٰلِ وَٱلْإِكْرَامِ
Transliteration tabāraka us'mu rabbika dhī l-jalāli wal-ik'rāmi
Vietnamese Phúc thay Đại Danh của Thượng Đế của Ngươi (Muhammad!), Đấng Quyền Uy, Tối Thượng và Quang Vinh.
Read Surah Ar-Rahman in another language
- English (word by word)
- Albanian
- Amazigh
- Amharic
- Assamese
- Azerbaijani
- Bambara
- Bangla
- Bosnian
- Bulgarian
- Chechen
- Chinese
- Czech
- Dari
- Dhivehi
- Dutch
- Finnish
- French
- German
- Gujarati
- Hausa
- Hebrew
- Hindi
- Indonesian
- Italian
- Japanese
- Kannada
- Kazakh
- Khmer
- Kinyarwanda
- Korean
- Kurdish
- Luganda
- Malay
- Malayalam
- Maranao
- Marathi
- Nepali
- Norwegian
- Oromo
- Pashto
- Persian
- Polish
- Portuguese
- Romanian
- Russian
- Sindhi
- Sinhala
- Somali
- Spanish
- Swahili
- Swedish
- Tagalog
- Tajik
- Tamil
- Tatar
- Telugu
- Thai
- Turkish
- Ukrainian
- Urdu
- Uyghur
- Uzbek
- Yao
- Yoruba
All 114 surahs in Vietnamese: the Qur’an in Vietnamese.
Vietnamese translation: Hasan Abdul-Karim, from Quran.com. Transliteration: Quran.com. Recitation: Mishary Alafasy, from EveryAyah.com. MyDugsi is a learning aid, not a replacement for a qualified teacher.